Th5 2021

Thủ tục thay đổi các thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên


Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phép thay đổi các thành viên trong công ty, thủ tục thay đổi như sau:





Công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.





Khi nhận Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty.





Khách hàng cần cung cấp những đầu hồ sơ sau:





  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;




Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp:





  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;
  • Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên mới là cá nhân;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.




Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:





  • Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người thừa kế.




Chi tiết khách hàng vui lòng liên hệ:





CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG





ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI





HOTLINE: 0944645930 / 0915347869






Sự khác biệt giữa người đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền


Công ty Luật TNHH HÙNG DŨNG chúng tôi sẽ làm rõ sự khác biệt giữa người đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền theo BLDS 2015 như sau:





Căn cứ pháp lý: Căn cứ theo Điều 138 BLDS 2015 quy định về nội dung đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền như sau:





  1. Khái niệm:




  • Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bao gồm: Đại diện theo pháp luật của cá nhân (Điều 136 BLDS 2015) và Đại diện theo pháp luật của pháp nhân (Điều 137 BLDS 2015)




  • Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện.




2. Căn cứ xác lập quyền đại diện





  • Người đại diện theo pháp luật: Quyền đại diện được xác lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (Điều 135 BLDS 2015)
  • Đối với đại diện theo uỷ quyền: Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (Điều 135 BLDS 2015)




3. Người đại diện





  • Người đại diện theo pháp luật




Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ





– Người đại diện theo pháp luật của cá nhân bao gồm:





  • Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
  • Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.
  • Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.




– Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:





a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;





b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;





c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.





  • Đối với đại diện theo uỷ quyền:




Người đại diện không nhất thiết phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ





Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.





4. Hình thức đại diện





  • Người đại diện theo pháp luật: Hình thức đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định
  • Đối với đại diện theo uỷ quyền:




– Hình thức đại diện do các bên thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định về ủy quyền phải lập thành văn bản





– Hợp đồng có thể được giản đơn hay phức tạp.





5. Phạm vi đại diện





  • Người đại diện theo pháp luật:




– Người đại diện theo pháp luật có quyền thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện được pháp luật thừa nhận, không làm ảnh hưởng tới lợi ích của người được đại diện trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định khác





– Phạm vi đại diện theo pháp luật rộng hơn phạm vi đại diện theo ủy quyền.





  • Đối với đại diện theo uỷ quyền:




– Phạm vi ủy quyền được xác lập theo sự ủy quyền, người đại diện theo ủy quyền chỉ được xác lập trong khuôn khổ, phạm vi đã được xác lập.





– Ngoài ra người đại diện theo ủy quyền còn phải tuân theo nội dung giao dịch và thời hạn ủy quyền.





6. Chấm dứt đại diện





Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Khoản 4, điều 140 BLDS 2015)





  • Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
  • Người được đại diện là cá nhân chết;
  • Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
  • Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.




Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Khoản 3, điều 140 BLDS 2015)





  • Theo thỏa thuận;
  • Thời hạn ủy quyền đã hết;
  • Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
  • Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
  • Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
  • Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 BLDS 2015;
  • Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.




Để được tư vấn thêm vui lòng liên hệ:





CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG





ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI





HOTLINE: 0944645930 / 0915347869






Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp mới nhất


Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất. Hai công ty ở hai lĩnh vực khác nhau thực hiện thủ tục sáp nhập như thế nào?





Với thắc mắc của khách hàng như trên Công ty Luật TNHH Hùng Dũng xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:





1.Thế nào là sáp nhập doanh nghiệp?





Sáp nhập doanh nghiệp là một hình thức tập trung kinh tế mà theo đó, một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của mình sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.





2. Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp bao gồm các bước sau





  • Bước 1: Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập;
  • Bước 2: Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập;
  • Bước 3: Gửi hợp đồng sáp nhập tới các chủ nợ và thông báo cho người lao động (trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua);




3.Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ





Khách hàng chỉ cung cấp những thông tin cơ bản sau:





  • Thông tin cá nhân của khách hàng hoặc tổ chức.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Thông tin liên quan đến hồ sơ thủ tục sáp nhập hoặc hợp nhất doanh nghiệp;




Sau khi được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến khách hàng chúng tôi sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ xin sáp nhập cho doanh nghiệp cho quý khách.





4.Quy trình thủ tục sáp nhập của công ty Luật TNHH Hùng Dũng





  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải.
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với công ty
  • Khảo sát thực tế cơ sở kinh doanh của quý khách để tiến hành tư vấn soạn thảo hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp(Đây là một bước vô cùng quan trọng để cá nhân hoặc tổ chức có thể thuận lợi )
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu.
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm thông tin cá nhân, tổ chức trong hợp đồng.
  • Nhận bản soạn thảo hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã sáp nhập doanh nghiệp.




CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG





ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI





HOTLINE: 0944645930 / 0915347869






Thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp


Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có quyền thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp mình để phù hợp và thuận lợi hơn. Thay đổi vốn điều lệ có hai hình thức chính là tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ. Khi thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung giấy đăng ký doanh nghiệp. Luật Hùng Dũng xin gửi tới khách hàng các thông tin sau:





Thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty TNHH, công ty cổ phần




Thành phần hồ sơ





+ Trường hợp Tăng vốn điều lệ:





- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 





- Nghị quyết, Quyết định và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần 





- Văn bản của cơ quan chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;





+ Trường hợp chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ:





- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 





- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông





- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần





+ Trường hợp giảm vốn điều lệ:





- Doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các Khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn





Cách thức thực hiện





Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 2 cách thức thực hiện:





  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp




CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG





ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI





HOTLINE: 0944645930 / 0915347869


Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ – đăng ký bản quyền


Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ là vấn đề khá rộng có nhiều đối tượng khác nhau, như: đăng ký sáng chế, đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đăng ký nhãn hiệu, đăng ký bản quyền,… Mỗi thủ tục có sự khác biệt. Trong phạm vi bài viết này, Công ty Luật TNHH Hùng Dũng xin hướng dẫn thủ tục đăng ký bản quyền để cung cấp thêm thông tin cho Quý khách hàng đang có thắc mắc về vấn đề này.





Đăng ký bản quyền là gì?





Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành, các loại hình tác phẩm sau đây sẽ được bảo hộ dưới hình thức quyền tác giả.





  • Các tác phẩm văn học nghệ thuật, sách giáo khoa hay tác phẩm viết dạng chữ viết và các loại ký tự khác.




  • Bài giảng hay phát biểu, hoặc bài nói của cá nhân




  • Các tác phẩm báo chí, âm nhạc nghệ thuật, tác phẩm thuộc sân khẩu, điện ảnh.




  • Các cá nhân tổ chức cũng có thể đăng ký bản quyền với tác phẩm tạo hình hay ứng dụng mỹ thuật, nhiếp ảnh và kiến trúc, sơ đồ liên quan đến công trình kiến trúc khoa học.




  • Ngoài ra, các tác phẩm văn học hay nghệ thuật dân gian cũng sẽ được bảo hộ theo quy định.




Do đó, việc đăng ký bản quyền là việc tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại cơ quan có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, từ đó dễ dàng khai thác các quyền, lợi ích của tác giả, chủ sở hữu.





Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ – bản quyền





Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ sẽ bao gồm các bước sau:





Bước 1: Xác định loại hình tác phẩm đăng ký thuộc loại hình, thể loại nào. Ví dụ: Phần mềm máy tính sẽ được bảo hộ dưới hình thức tác phẩm chương trình máy tính;





Bước 2: Soạn thảo hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ cho bản quyền;





Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tại cơ quan đăng ký;





Bước 4: Theo dõi hồ sơ đăng ký và kịp thời sửa chữa (bổ sung) hồ sơ khi cần thiết theo yêu cầu từ cơ quan đăng ký;





Bước 5: Nhận kết quả đăng ký





Thời hạn giải quyết và cấp văn bằng bảo hộ khi đăng ký sở hữu trí tuệ cho bản quyền





Thời hạn giải quyết xin cấp Giấy chứng nhận là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đóng phí Nhà nước cho việc xin cấp giấy chứng nhận. Nếu tác phẩm là tác phẩm do chính tác giả sáng tạo ra, không bị trùng lặp, sao chép, không vi phạm pháp luật và các yếu tố về thuần phong mỹ tục của dân tộc, thì việc xin được cấp giấy chứng nhận quyền đối với tác phẩm nói trên trong thời gian là 15 ngày.





Thủ tục đăng ký bản quyền tại công ty Luật TNHH Hùng Dũng





  • Luật Hoàng Phi tư vấn về giấy tờ, thủ tục, thời gian cần thiết nhất cho việc đăng ký bản quyền tác phẩm. Đặc biệt, chúng tôi tư vấn dịch vụ miễn phí chỉ cần Quý khách có nhu cầu;




  • Giúp Quý khách hiểu và phân loại đối tượng đăng ký bản quyền tác phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng;




  • Soạn thảo hồ sơ tài liệu để đăng ký bản quyền tác phẩm; cung cấp cho khách hàng những biểu mẫu phù hợp theo quy định hiện hành;




  • Trực tiếp đại diện thay cho Quý khách hàng tiến hành nộp hồ sơ đăng ký, theo dõi hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Khi có vấn đề cần bổ sung hoặc sửa chữa hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên thụ lý hồ sơ, đội ngũ chuyên viên pháp lý sẽ trực tiếp xử lý thay Quý khách;
  • Nhận kết quả cuối cùng là Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác phẩm và trao tận tay cho Quý khách hàng.




Chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ:





CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG





ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI





HOTLINE: 0944645930 / 0915347869


Giải thể doanh nghiệp theo quy định mới nhất 2021!


Tác động của Đại dịch Covid-19 trong thời gian qua khiến tình hình kinh doanh của nhiều doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn dẫn đến không thể tiếp tục duy trì hoạt động và phải giải thể công ty. Công ty Luật TNHH Hùng Dũng xin cung cấp các thông tin sau:









Tổng quan tình hình Doanh nghiệp đầu năm 2021





Theo số liệu của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: trong quý I năm 2021, số doanh nghiệp chờ làm thủ tục giải thể đã lên đến 11.283 doanh nghiệp. Số doanh nghiệp đã giải thể, chấm dứt tồn tại trong Quý I năm 2021 là 5.203 doanh nghiệp, tăng 26,4% so với cùng kỳ năm 2020.





Giải thể doanh nghiệp là 1 thủ tục tương đối phức tạp trong nhóm thủ tục về đăng ký kinh doanh. Thủ tục trải qua nhiều bước và phải xử lý hoàn tất các khoản nợ về thuế, người lao động,…. khiến cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình thực hiện.





Gần đây, Quốc hội đã ban hành Luật doanh nghiệp 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn về các thủ tục đăng ký kinh doanh, các văn bản này có hiệu lực từ tháng 01/2021. Luật Hùng Dũng xin gửi tới khách hàng các thông tin sau:





Điều kiện giải thể doanh nghiệp ?





  • Thứ nhất, Doanh nghiệp thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản như: các khoản nợ, các chế độ bảo hiểm và các quyền lợi khác của người lao động..v…v…
  • Thứ hai, doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc trọng tài thương mại.




Trên đây là những điều kiện để giải thể doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành.





Vui lòng liên hệ Luật Hùng Dũng để được tư vấn chi tiết cũng như thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp nhanh gọn, uy tín nhất !





CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG





ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI





HOTLINE: 0944645930 / 0915347869


Luật Doanh nghiệp 2020- thay đổi quan trọng giúp tạo thuận lợi cho doanh nghiệp!


Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được thông qua tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIV ngày 17/6/2020 và đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Dưới đây là tổng hợp những thay đổi quan trọng giúp tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Luật Hùng Dũng gửi tới khách hàng.





Những thay đổi quan trọng trong Luật doanh nghiệp 2020




Được xem là hành lang pháp lý cho doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2020 được các chuyên gia nhận định đã có nhưng thay đổi quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Cụ thể:








  • Thứ nhất cắt giảm thủ tục hành chính và tạo thuận lợi hơn cho việc đăng ký doanh nghiệp, gia nhập thị trường. Thiết lập cơ chế đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử với bộ hồ sơ điện tử mà không phải nộp thêm bộ hồ sơ giấy.
  • Thứ hai, nâng cao khung khổ pháp lý về quản trị doanh nghiệp và nâng cao mức độ bảo vệ nhà đầu tư, cổ đông theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế tốt và phổ biến. Luật mở rộng mức độ và phạm vi quyền của cổ đông nhằm tạo điều kiện thuận lợi để cổ đông bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.
  • Thứ ba, nâng cao hiệu lực quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sửa hữu Nhà nước. Cụ thể là sửa đổi khái niệm doanh nghiệp Nhà nước để xác định rõ loại doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu hơn 50% (đến dưới 100%) vốn điều lệ để có cách thức và phương thức quản lý, giám sát phù hợp.
  • Thứ tư, thúc đẩy phát triển thị trường vốn nhằm đa dạng hóa nguồn vốn cho sản xuất, đầu tư kinh doanh.
  • Thứ năm, tạo thuận lợi hơn cho tổ chức lại và mua bán doanh nghiệp, bảo đảm tương thích với Luật Cạnh tranh 2018 đối với các quy định về sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.




CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG





ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI





HOTLINE: 0944645930 / 0915347869









Điểm mới của Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp


Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021) nhằm thay thế và hoàn thiện hơn Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP, là Nghị định đầu tiên được Chính phủ ban hành trong năm 2021, Nghị định 01/2021 được kỳ vọng sẽ cụ thể hóa những cải cách, đổi mới của Luật Doanh nghiệp 2020, đồng thời khắc phục những bất cập, xử lý những vướng mắc đã và đang tồn tại trong thời gian qua.




Cụ thể hơn so với các nghị định trước, Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã có những điểm thay đổi như sau:





1. Mã số doanh nghiệp: Khoản 1 Điều 8 quy định mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.





2. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: Khoản 3 Điều 35 quy định trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký kinh doanh thì sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp so với nghị định trước đây thì không quy định.





3. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:





Điều 12 bổ sung thêm 02 trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:





  • Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.




  • Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính  không phải là bưu chính công ích.








4. Đăng ký tên doanh nghiệp:





Khoản 2 Điều 18 bổ sung quy định:





  • Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Ý kiến Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.




  • Trường hợp không đồng ý với quyết định này, doanh nghiệp có thể khởi kiện




5. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh:





Khoản 2 Điều 20 bổ sung quy định chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Cụ thể: Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.





6. Thời điểm được bắt đầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:





Khoản 2 Điều 34 bổ sung quy định: Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.





7. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp





Điều 36 quy định:





  • Thông tin đăng ký doanh nghiệp được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn




  • Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin gửi đề nghị đến Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cung cấp thông tin…




...v.v...Còn rất nhiều điểm mới của NĐ 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp.





Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu hoặc gặp vướng mắc gì về những điểm mới trong nội dung thành lập doanh nghiệp, vui lòng liên hệ:





CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG





ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI





HOTLINE: 0944645930 / 0915347869










Doanh nghiệp mới thành lập có cần thông báo TKNH không?


Từ ngày 1/5/2021, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT đã có hiệu lực thi hành với sự thay đổi các mẫu văn bản thông báo về việc đăng ký hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này cũng điều chỉnh các doanh nghiệp mới và các doanh nghiệp đang hoạt động có nhu cầu thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.





Một trong những thay đổi đáng kể đến theo văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành này là về việc thông báo Tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.









Trước kia, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở TKNH, các doanh nghiệp chịu sự quản lý của Sở Kế hoạch Đầu tư thì khi mới thành lập, mới mở TKNH hoặc muốn bổ sung thêm TKNH thì sẽ phải Thông báo sửa đổi, bổ sung và nộp lên Hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Còn các doanh nghiệp chịu sự quản lý của Sở Tư pháp thì phải nộp Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế trực tiếp cho Chi cục thuế quận, huyện, thành phố quản lý trực tiếp doanh nghiệp. Thủ tục này nhằm mục đích thông báo về hoạt động của doanh nghiệp cho Cơ quan quản lý thuế biết.





Thủ tục thông báo này phải được hoàn thành trong thời hạn đã quy định, nếu không doanh nghiệp có thể bị phạt vi phạm do chậm thực hiện nghĩa vụ đăng ký thuế. Do thiếu hiểu biết hoặc bận rộn với hoạt động kinh doanh, có rất nhiều doanh nghiệp vô tình bị vướng vào "lỗi lầm" mà không để ý nên có thể phải chịu những khoản phạt lên đến cả triệu đồng.





Một điểm sáng về rút gọn thủ tục hành chính theo quy định mới là các doanh nghiệp không cần phải thông báo TKNH của mình cho Cơ quan quản lý thuế dù là doanh nghiệp đó chịu sự quản lý của Cơ quan nào đi nữa. Điều này sẽ giảm gánh nặng nghĩa vụ đăng ký thuế cho các doanh nghiệp và bớt đi các giao dịch thủ tục hành chính rườm rà.





Tuy nhiên, quy định này rất thuận lợi cho các doanh nghiệp nhưng lại là sự khó khăn phần nào đối với các Cơ quan quản lý trực tiếp. Doanh nghiệp không thông báo nên các cơ quan sẽ phải liên kết với ngân hàng và tự cập nhật thông tin của các doanh nghiệp. Do đó, việc cập nhật này sẽ xảy ra việc chậm trễ hay sai sót là điều khó tránh khỏi.





CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG





ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI





Email: [email protected]





HOTLINE: 0944645930 / 0915347869


Thành lập công ty cổ phần


- Bạn đang có nhu cầu thành lập công ty cổ phần???




- Bạn cần được tư vấn về hồ sơ giấy tờ cụ thể để có thể THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN một cách nhanh nhất chính xác nhất???




Khi Qúy khách hàng sử dụng dịch vụ của Công ty luật TNHH Hùng Dũng, Qúy khách hàng chỉ cần cung cấp bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân ( chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực, mọi thủ tục thành lập công ty Luật chúng tôi sẽ thực hiện và kết quả Qúy khách hàng nhận được gồm:




  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;
  • Dấu tròn công ty;
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Dịch vụ tư vấn các vấn đề phát sinh sau thành lập công ty:
    • Mở tài khoản ngân hàng và đăng ký tài khoản với Sở kế hoạch đầu tư
    • Đăng ký chữ ký số điện tử
    • Thiết lập hồ sơ thuế
    • Đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu
    • Phát hành, đặt in hóa đơn lần đầu
    • Kê khai và nộp thuế môn bài
  • Tư vấn điều kiện và các loại giấy phép cần có để đảm bảo trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp;
  • Dịch vụ kế toán trọn gói cho công ty trong quá trình hoạt động doanh nghiệp;
  • Tư vấn các loại thuế phát sinh trong hoạt động của công ty: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Tư vấn pháp lý miễn phí trong suốt quá trình hoạt động của công ty;




Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.





Chính vì vậy Công ty Luật TNHH Hùng Dũng nhận được sự quan tâm của đông đảo hàng nghìn khách hàng đến ủng hộ.




Để được tư vấn hồ sơ miễn phí từ Luật sư giàu kinh nghiệm sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về dịch vụ của chúng tôi. Xin liên hệ:




  • Trụ sở/ Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Tầng 3, số 27 Trung Kính, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Hotline: 0944645930