0

So sánh hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc

Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc là hai khái niệm dễ bị nhầm lẫn khi nhắc đến hoạt động việc làm của người lao động và người sử dụng lao động Tuy nhiên, hai loại hợp đồng này trên thực tế có nhiều điểm khác nhau, bài viết dưới đây xin nêu ra điểm giống nhau và khác nhau của hai loại hợp đồng trên để người đọc có thể áp dụng tuỳ vào hoàn cảnh.

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  • Luật lao động 2019
  • Luật viên chức 2010
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 148/2018/NĐ-CP

NỘI DUNG:

Điểm giống nhau:

– Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc đều có bản chất chung là hợp đồng

– Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc đều có 2 loại: hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.

 Điểm khác nhau:

1. Khái niệm:

            – Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương. Điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên trong quan hệ lao động.

            Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

            Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

            – Hợp đồng làm việc là sự thoả thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ mỗi bên. 

2. Đối tượng:

            – Hợp đồng lao động áp dụng với người lao động làm công ăn lương trong các đơn vị sử dụng lao động. Ví dụ: doanh nghiệp; cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị tư nhân.

            – Hợp đồng làm việc áp dụng với viên chức Nhà nước là người hoạt động chuyên môn trong đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Chủ thể giao kết:

            – Chủ thể giao kết trong hợp đồng lao động gồm bên người sử dụng lao động và người lao động 

  • Bên phía NSDLĐ thuộc 1 trong các trường hợp sau:

+Người đại diện theo pháp luật.

+Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân.

+Người được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền làm người đại diện.

+Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

+Người được người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân nêu trên ủy quyền bằng văn bản về việc giao kết HĐLĐ.

  • Bên phía NLĐ:

+NLĐ từ đủ 18 tuổi trở lên.
+NLĐ chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi (có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của NLĐ).
+Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi (có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi).
+NLĐ được những NLĐ trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết HĐLĐ.

            -Chủ thể trong hợp đồng làm việc gồm:

+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Người là viên chức hoặc người trúng tuyển vào viên chức.

+ Người là cán bộ, công chức chuyển thành viên chức.

4. Quyền lợi:

            – Quyền lợi của người lao động do doanh nghiệp đảm bảo trong quỹ lương..

            – Quyền lợi của viên chức nhà nước tuỳ thuộc vào đơn vị sự nghiệp (đối với ĐVSN chưa tự chủ thì ngân sách nhà nước đảm bảo tất cả quyền lợi, tự chủ 1 phần thì NSNN chi 1 phần, tự chủ toàn phần thì nguồn thu của ĐVSN chi toàn bộ)

5. Thoả thuận:

            – Thoả thuận nằm trong khung quy định của pháp luật lao động, quyền tối thiểu, nghĩa vụ tối đa.

            – Thoả thuận trong hợp đồng làm việc dựa trên quy định Luật viên chức Nhà nước 2010.

6. Tư cách pháp lí:

            – Người lao động không có địa vị mà là người bán sức lao động.

            – Viên chức là người hoạt độngchuyên môn trong đơn vị sự nghiệp.

7. Hình thức hợp đồng:

            – Hợp đồng lao động có thể giao kết dưới hình thức văn bản hoặc bằng lời nói.

            Nếu hợp đồng giao kết bằng văn bản thìphảiđược làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.

            Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

            Hợp đồng lao động có thể được hai bên giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ 1 số trường hợo luật định.

            – Hợp đồng làm việc phải được lập thành văn bản, lập thành 03 bản, 01 bản giao cho viên chức.

8. Nội dung hợp đồng:

            – Hợp đồng lao động có nội dung gồm:

+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

+ Công việc và địa điểm làm việc;

+ Thời hạn của hợp đồng lao động;

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

            – Hợp đồng làm việc có nội dung cơ bản:

+ Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.

(Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng).

+ Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc.

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên.

+Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc.

+Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có).

+ Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.

+ Chế độ tập sự (nếu có).

+ Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động.

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

+ Hiệu lực của hợp đồng làm việc.

+ Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trên đây là một số điểm giống và khác nhau giữa hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc. Nếu quý khách hàng hài lòng với quan điểm bài viết, xin vui lòng liên hệ lại với chúng tôi để CÔNG TY LUẬT BẮC BỘ có thể được tư vấn cho Quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!

Bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng !

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: [email protected]

Hotline: 0944.645.930/0989.309.115