0

DỊCH VỤ REVIEW HỢP ĐỒNG

Hiện nay, việc ký kết hợp đồng diễn ra thường xuyên. Tuy nhiên, đây là một hoạt động có nhiều rủi ro. Vì các cam kết, thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến lợi ích của các bên và các chủ thể khác có liên quan. CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ cung cấp dịch vụ review hợp đồng cho các cá nhân, doanh nghiệp trên khắp cả nước trong các lĩnh vực pháp luật: doanh nghiệp, dân sự, đất đai, thừa kế, đầu tư, kinh tế, sở hữu trí tuệ, giấy phép con, bất động sản, tranh tụng…

Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp. Xem chi tiết tại: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên tại Luật Bắc Bộ (luatbacbo.vn)

Review hợp đồng

Review hợp đồng là việc xem xét lại các điều khoản, cam kết trong hợp đồng, đánh giá giá trị pháp lý, mức độ rủi ro và đưa ra các phương pháp sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nhu cầu của các bên trong hợp đồng.

Dịch vụ review hợp đồng

Việc rà soát hợp đồng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động giao kết hợp đồng. Theo đó, CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ sẽ review về các nội dung sau:

  • Căn cứ pháp lý được trích dẫn trong hợp đồng
  • Chủ thể có thẩm quyền ký kết hợp đồng
  • Về đối tượng của hợp đồng
  • Các điều khoản trong hợp đồng (đặc biệt là các điều khoản về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, điều khoản giải quyết khi có tranh chấp phát sinh)
  • Tính thực thi của hợp đồng
  • Các rủi ro pháp lý và rủi ro thực tế có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

Dựa vào từng loại hợp đồng, nhu cầu của khách hàng, CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ cam kết sẽ hỗ trợ dịch vụ review hợp đồng nhanh chóng, hiệu quả để đảm bảo hoạt động giao kết hợp đồng của quý khách hàng diễn ra thuận lợi.

Phí dịch vụ

Sau khi tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, căn cứ vào tính chất của từng trường hợp, chúng tôi sẽ đưa ra mức phí phù hợp.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính –
Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: [email protected]

Hotline: 0944.645.930/   0989.309.115

0

XỬ LÝ KỶ LUẬT SA THẢI

Sa thải là hình thức kỉ luật cao nhất mà pháp luật cho phép NSDLĐ được quyền áp dụng đối với NLĐ có hành vi vi phạm kỉ luật, nhằm loại bỏ ra khỏi tập thể những NLĐ không có ý thức kỷ luật, vi phạm nghiêm trọng đến trật tự doanh nghiệp. Để tránh tình trạng NSDLĐ sa thải NLĐ một cách bừa bãi, bảo vệ việc làm cho NLĐ, pháp luật quy định cụ thể các trường hợp NSDLĐ được quyền sa thải NLĐ và thông thường đó là những trường hợp NLĐ có những vi phạm được coi là lỗi nặng.

Căn cứ pháp luật

Bộ Luật lao động 2019

Nội dung

Theo Điều 125 BLLĐ 2019, NSDLĐ được quyền sa thải NLĐ trong những trường hợp sau:

1) NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc.

Ở trường hợp này, pháp luật cho phép NSDLĐ được quyền sa thải NLĐ chủ yếu dựa vào hành vi. Các hành vi này đều là những hành vi không được phép thực hiện trong quá trình lao động như trộm cắp, tham ô, đánh bạc tại nơi làm việc, sử dụng ma túy… Đây là những trường hợp được coi là phạm lỗi nghiêm trọng, NSDLĐ có quyền sa thải mà không cần phải dựa vào dấu hiệu của sự thiệt hại.

2) NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của NSDLĐ hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.

Ở trường hợp này, pháp luật cho phép NSDLĐ có quyền sa thải NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ, có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Bên cạnh đó, những hành vi vi phạm kỉ luật lao động khác mà gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng đến tài sản, lợi ích của NSDLĐ cũng sẽ bị sa thải.

3) NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng bậc lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật

Trường hợp này, nếu NLĐ tái phạm các hành vi vi phạm kỷ luật mà bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng bậc lượng hoặc cách chức trong thời gian chưa xóa kỷ luật, NSDLĐ có căn cứ để kỷ luật sa thải NLĐ đó. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này

4) Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Ở trường hợp này, pháp luật cho phép NSDLĐ sa thải NLĐ vì sự vô ý thức, vô tổ chức của NLĐ. NLĐ đã tự ý bỏ việc không có lí do chính đáng trong một thời gian nhất định. Điều này đã ảnh hưởng đến trật tự trong doanh nghiệp, ý thức chấp hành kỉ luật của NLĐ và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trường hợp được coi là có lí do chính đáng bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Lưu ý:

Trường hợp NLĐ là đối tượng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 122 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ không được xử lý kỷ luật; và đối tượng thuộc Khoản 5 Điều 122 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ không xử lý kỷ luật.

Cụ thể:

Trường hợp NSDLĐ không được xử lý kỷ luật:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đối với các trường hợp mà NSDLĐ không được xử lý kỷ luật khi NLĐ đang trong thời gian pháp luật quy định thì khi hết thời gian đó, NSDLĐ được kéo dài thời hiệu để xử lý kỉ luật.

Trường hợp NSDLĐ không xử lý kỷ luật: NLĐ vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Như vậy, nếu NLĐ thuộc một trong các trường hợp nêu trên, mà không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 4, 5 Điều 122 BLLLĐ 2019, thì NSDLĐ có căn cứ để xử lý kỷ luật sa thải.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: [email protected]

Hotline: 0944.645.930/ 0988.333.823

0

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

Đăng ký giao dịch bảo đảm là điều kiện giao dịch bảo đảm có hiệu lực trong những trường hợp pháp luật quy định, có giá trị pháp lý đối khắng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký và là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ.

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Nghị định 102/2017/NĐ-CP

NỘI DUNG:

1. Đăng ký giao dịch bảo đảm là gì?

Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.

2. Những giao dịch bảo đảm phải đăng ký

  Pháp luật quy định các trường hợp phải đăng ký giao dịch bảo đảm gồm:

– Thế chấp quyền sử dụng đất

– Thế chấp tài sản gắn liền với đất; nếu tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

– Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay

– Thế chấp tàu biển

            Vậy, trong các trường hợp trên; thủ tục đăng ký được xem là một điều kiện để giao dịch có hiệu lực pháp luật.

3. Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm

a. Hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

       Đầu tiên; người đăng ký phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc cục đăng ký giao dịch bảo đảm. Hồ sơ đăng ký thông thường gồm có:

  • Đơn yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm
  • Hợp đồng bảo đảm trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký chỉ có chữ ký; con dấu của một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm.

       Ngoài ra; đối với tài sản đảm bảo là động sản; thì việc đăng ký sẽ được thực hiện trên cơ sở nội dung tự kê khai trên phiếu yêu cầu đăng ký. Và đối với việc đăng ký biện pháp bảo đảm người yêu cầu đăng ký  phải kê khai đầy đủ; chính xác; đúng sự thật; phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết và chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai; cung cấp; trong trường hợp gây thiệt hại; thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

b. Hình thức nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký

       Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây:

“1. Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

2. Nộp trực tiếp;

3. Qua đường bưu điện;

4. Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.”

Người yêu cầu đăng ký có thể dễ dàng nộp hồ sơ bằng nhiều phương thức khác nhau. Quy định này tạo sự thuận tiện cho người đăng ký .

c. Quá trình đăng ký biện pháp bảo đảm

       Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm; người tiếp nhận vào Sổ tiếp nhận, cấp cho người yêu cầu đăng ký Phiếu hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ; người tiếp nhận hướng dẫn để người yêu cầu đăng ký trực tiếp hoàn thiện hồ sơ; hoặc lập văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.

        Cơ quan đăng ký; cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký; cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ; thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

       Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã; phường; thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa; thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.

d. Thời điểm, thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm

  • Thời điểm có hiệu lực của biện pháp bảo đảm được quy định như sau:

“1. Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký.

Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản là động sản khác, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm nội dung đăng ký được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.”

Vậy, thời điểm có hiệu lực của biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký. Có nghĩa là các thời điểm như: tiếp nhận hồ sơ; nộp hồ sơ đăng ký,.. vẫn chưa phải là thời điểm có hiệu lực của biện pháp bảo đảm.

  • Thời hạn có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như sau:

“Việc đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm.”

       Vậy, từ thời điểm có hiệu lực đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm là khoảng thời gian mà việc đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực. Đối với những giao dịch bảo đảm bắt buộc phải đăng ký thì đây cũng là thời điểm mà biện pháp bảo đảm có hiệu lực pháp luật.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: [email protected]

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

0

BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN

Hiện nay, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp và người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi đủ điều kiện và có nhu cầu, đều có thể được hưởng chế độ bảo hiễm xã hội một lần.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Nghị quyết 93/2015/QH13 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động
  • Quyết định 636/2016/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội
  •  Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH về hồ sơ làm bảo hiểm xã hội 1 lần và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động

Nội dung

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và người dân khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện sẽ được lãnh bảo hiểm xã hội một lần.

2. Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

3. Cách tính mức bảo hiểm xã hội một lần

Trường hợp 1: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm

 Theo điểm c Khoản 2 Điều 60 luật bảo hiểm xã hội 2014: Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì cách tính tiền lãnh bảo hiểm xã hội 1 lần bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp 2: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 1 năm

  Theo điểm a, b Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cách tính lãnh tiền bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

  • 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
  • 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

Lưu ý: Tháng lẻ tham gia bảo hiểm xã hội được tính như sau:

  • Thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 – 11 tháng được tính là một năm.
  • Trường hợp tính đến trước ngày 01/01/2014, nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

4. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Căn cứ Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội và điểm a tiết 1.2.3 Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính);

– Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động;

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (1 bản sao công chứng)

– Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú lâu dài;

– Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

– Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

– Trường hợp thanh toán phí giám định y khoa thì thủ tục nhận bảo hiểm 1 lần có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: [email protected]

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

0

Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

Hiện nay, cầm cố, thế chấp tài sản được coi là biện pháp bảo đảm tương đối an toàn đối với khoản tiền cho vay và là một loại hình giao dịch được sử dụng rộng rãi. Theo đó, khi bên đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình, bên cho vay có quyền xử lý tài sản cầm cố, thế chấp để bảo đảm quyền lợi của mình. Về các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp được pháp luật hiện hành quy định như sau.

Căn cứ

Bộ Luật Dân sự 2015

Nội dung

Theo Điều 303 BLDS 2015, các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp bao gồm:

  • Bán đấu giá tài sản;
  • Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
  • Bên nhận bảo đảm nhận tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
  • Phương thức khác.

1. Bán đấu giá tài sản

Nếu các bên không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp có quy định khác.

Khoản 1, Điều 304 BLDS 2015 quy định: Trường hợp bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật bán đấu giá.

Quy trình thực hiện việc bán đấu giá được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thẩm định giá tài sản

Bên nhận bảo đảm cần thuê đơn vị thẩm định giá để thẩm định giá tài sản. Sau khi thẩm định, ký hợp đồng dịch vụ (HĐDV) bán đấu giá với bên tổ chức đấu giá tài sản, và cung cấp bằng chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật. HĐDV đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản.

Bước 2: Thông báo thông tin đấu giá

Khi thực hiện ký KĐDV bán đấu giá xong, bên nhận bảo đảm đề nghị Tổ chức đấu giá tài sản niêm yết việc bán đấu giá theo đúng quy định.

Bước 3: Công bố về giá khởi điểm

Tổ chức bán đấu giá phải công bố giá khởi điểm cho việc bán đấu giá, và giá khởi điểm này là do bên nhận bảo đảm cung cấp dựa trên cơ sở kết quả thẩm định.

Bước 4: Địa điểm thực hiện đấu giá

Cuộc đấu giá được tổ chức tại trụ sở của Tổ chức đấu giá tài sản, nơi có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận của người có tài sản đấu giá và Tổ chức đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bước 5: Đăng ký tham gia đấu giá

Việc tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá bắt buộc phải mua và nộp hồ sơ theo quy định của Tổ chức bán đấu giá, bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định rất rõ những trường hợp cá nhân, tổ chức không được phép tham gia đấu giá.

Bước 6: Tiền đặt trước và cách xử lý khi bán đấu giá

Về nguyên tắc, người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước và thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

Bước 7: Hình thức đấu giá và trình tự, thủ tục tiến hành

Các hình thức đấu giá bao gồm:

  • Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá
  • Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá
  • Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp

2. Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản

Theo Khoản 2 Điều 304 BLDS 2015, trường hợp tự bán tài sản cầm cố, thế chấp thực hiện theo quy định về bán tài sản trong BLDS.

Có thể bên nhận cầm cố và bên cầm cố đã thỏa thuận về phương thức xử lý này, theo đó thì bên cầm cố (chủ sở hữu xe) làm thủ tục mua bán xe với người khác, sau đó số tiền bán xe sẽ được dụng để thực hiện nghĩa vụ với bên nhận cầm cố.

  • Đối với động sản không đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì hình thức hợp đồng do các bên thỏa thuận.
  • Đối với đối tượng là tài sản phải đăng ký thì hợp đồng mua bán phải công chứng hoặc chứng thực, và các bên phải thực hiện thủ tục hành chính để xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng.

+ Cơ quan thực hiện: Đến tổ chức công chứng để yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán tài sản

+ Hồ sơ: Theo điều 40 Luật Công chứng:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có

+ Làm thủ tục mua bán tài sản với bên nhận bảo đảm: Bên nhận cầm cố, thế chấp cần phải cung cấp giấy tờ sau:

  • Hợp đồng bảo đảm
  • Giấy tờ thể hiện việc bên nhận bảo đảm được quyền xử lý tài sản bảo đảm
  • Giấy tờ thể hiện nội dung bên nhận bảo đảm được thay mặt bên bảo đảm bán tài sản bảo đảm

+ Đăng ký sang tên: Sau khi làm thủ tục mua bán xe thì người mua đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên.

3. Bên nhận bảo đảm nhận tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ

Theo Điều 305 BLDS 2015, bên nhận bảo đảm được quyền nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm nếu có thỏa thuận khi xác lập giao dịch bảo đảm.

Trường hợp không có thỏa thuận, thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi bên bảo đảm đồng ý bằng văn bản.

Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BẮC BỘ

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Diamond Flower Tower, số 48 Lê Văn Lương – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.

Email: [email protected]

Hotline: 0944.645.930/ 0989.309.115

1 2 3 4