0

Thủ tục thay đổi các thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phép thay đổi các thành viên trong công ty, thủ tục thay đổi như sau:

Công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Khi nhận Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty.

Khách hàng cần cung cấp những đầu hồ sơ sau:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp:

  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;
  • Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên mới là cá nhân;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:

  • Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người thừa kế.

Chi tiết khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG

ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HOTLINE: 0944645930 / 0915347869

0

Sự khác biệt giữa người đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền

Công ty Luật TNHH HÙNG DŨNG chúng tôi sẽ làm rõ sự khác biệt giữa người đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền theo BLDS 2015 như sau:

Căn cứ pháp lý: Căn cứ theo Điều 138 BLDS 2015 quy định về nội dung đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền như sau:

  1. Khái niệm:
  • Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bao gồm: Đại diện theo pháp luật của cá nhân (Điều 136 BLDS 2015) và Đại diện theo pháp luật của pháp nhân (Điều 137 BLDS 2015)
  • Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

2. Căn cứ xác lập quyền đại diện

  • Người đại diện theo pháp luật: Quyền đại diện được xác lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (Điều 135 BLDS 2015)
  • Đối với đại diện theo uỷ quyền: Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (Điều 135 BLDS 2015)

3. Người đại diện

  • Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

– Người đại diện theo pháp luật của cá nhân bao gồm:

  • Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
  • Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.
  • Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

– Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:

a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;

b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;

c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

  • Đối với đại diện theo uỷ quyền:

Người đại diện không nhất thiết phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

4. Hình thức đại diện

  • Người đại diện theo pháp luật: Hình thức đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định
  • Đối với đại diện theo uỷ quyền:

– Hình thức đại diện do các bên thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định về ủy quyền phải lập thành văn bản

– Hợp đồng có thể được giản đơn hay phức tạp.

5. Phạm vi đại diện

  • Người đại diện theo pháp luật:

– Người đại diện theo pháp luật có quyền thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện được pháp luật thừa nhận, không làm ảnh hưởng tới lợi ích của người được đại diện trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định khác

– Phạm vi đại diện theo pháp luật rộng hơn phạm vi đại diện theo ủy quyền.

  • Đối với đại diện theo uỷ quyền:

– Phạm vi ủy quyền được xác lập theo sự ủy quyền, người đại diện theo ủy quyền chỉ được xác lập trong khuôn khổ, phạm vi đã được xác lập.

– Ngoài ra người đại diện theo ủy quyền còn phải tuân theo nội dung giao dịch và thời hạn ủy quyền.

6. Chấm dứt đại diện

Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Khoản 4, điều 140 BLDS 2015)

  • Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
  • Người được đại diện là cá nhân chết;
  • Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
  • Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Khoản 3, điều 140 BLDS 2015)

  • Theo thỏa thuận;
  • Thời hạn ủy quyền đã hết;
  • Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
  • Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
  • Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
  • Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 BLDS 2015;
  • Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

Để được tư vấn thêm vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG

ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HOTLINE: 0944645930 / 0915347869

0

Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp mới nhất

Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất. Hai công ty ở hai lĩnh vực khác nhau thực hiện thủ tục sáp nhập như thế nào?

Với thắc mắc của khách hàng như trên Công ty Luật TNHH Hùng Dũng xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1.Thế nào là sáp nhập doanh nghiệp?

Sáp nhập doanh nghiệp là một hình thức tập trung kinh tế mà theo đó, một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của mình sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

2. Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp bao gồm các bước sau

  • Bước 1: Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập;
  • Bước 2: Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập;
  • Bước 3: Gửi hợp đồng sáp nhập tới các chủ nợ và thông báo cho người lao động (trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua);

3.Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ

Khách hàng chỉ cung cấp những thông tin cơ bản sau:

  • Thông tin cá nhân của khách hàng hoặc tổ chức.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Thông tin liên quan đến hồ sơ thủ tục sáp nhập hoặc hợp nhất doanh nghiệp;

Sau khi được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến khách hàng chúng tôi sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ xin sáp nhập cho doanh nghiệp cho quý khách.

4.Quy trình thủ tục sáp nhập của công ty Luật TNHH Hùng Dũng

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải.
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với công ty
  • Khảo sát thực tế cơ sở kinh doanh của quý khách để tiến hành tư vấn soạn thảo hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp(Đây là một bước vô cùng quan trọng để cá nhân hoặc tổ chức có thể thuận lợi )
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu.
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm thông tin cá nhân, tổ chức trong hợp đồng.
  • Nhận bản soạn thảo hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã sáp nhập doanh nghiệp.

CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG

ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HOTLINE: 0944645930 / 0915347869

0

Thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có quyền thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp mình để phù hợp và thuận lợi hơn. Thay đổi vốn điều lệ có hai hình thức chính là tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ. Khi thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung giấy đăng ký doanh nghiệp. Luật Hùng Dũng xin gửi tới khách hàng các thông tin sau:

Thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty TNHH, công ty cổ phần

Thành phần hồ sơ

+ Trường hợp Tăng vốn điều lệ:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 

– Nghị quyết, Quyết định và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần 

– Văn bản của cơ quan chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;

+ Trường hợp chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần

+ Trường hợp giảm vốn điều lệ:

– Doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các Khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn

Cách thức thực hiện

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 2 cách thức thực hiện:

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG

ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HOTLINE: 0944645930 / 0915347869

0

Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ – đăng ký bản quyền

Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ là vấn đề khá rộng có nhiều đối tượng khác nhau, như: đăng ký sáng chế, đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đăng ký nhãn hiệu, đăng ký bản quyền,… Mỗi thủ tục có sự khác biệt. Trong phạm vi bài viết này, Công ty Luật TNHH Hùng Dũng xin hướng dẫn thủ tục đăng ký bản quyền để cung cấp thêm thông tin cho Quý khách hàng đang có thắc mắc về vấn đề này.

Đăng ký bản quyền là gì?

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành, các loại hình tác phẩm sau đây sẽ được bảo hộ dưới hình thức quyền tác giả.

  • Các tác phẩm văn học nghệ thuật, sách giáo khoa hay tác phẩm viết dạng chữ viết và các loại ký tự khác.
  • Bài giảng hay phát biểu, hoặc bài nói của cá nhân
  • Các tác phẩm báo chí, âm nhạc nghệ thuật, tác phẩm thuộc sân khẩu, điện ảnh.
  • Các cá nhân tổ chức cũng có thể đăng ký bản quyền với tác phẩm tạo hình hay ứng dụng mỹ thuật, nhiếp ảnh và kiến trúc, sơ đồ liên quan đến công trình kiến trúc khoa học.
  • Ngoài ra, các tác phẩm văn học hay nghệ thuật dân gian cũng sẽ được bảo hộ theo quy định.

Do đó, việc đăng ký bản quyền là việc tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại cơ quan có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, từ đó dễ dàng khai thác các quyền, lợi ích của tác giả, chủ sở hữu.

Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ – bản quyền

Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ sẽ bao gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định loại hình tác phẩm đăng ký thuộc loại hình, thể loại nào. Ví dụ: Phần mềm máy tính sẽ được bảo hộ dưới hình thức tác phẩm chương trình máy tính;

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ cho bản quyền;

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tại cơ quan đăng ký;

Bước 4: Theo dõi hồ sơ đăng ký và kịp thời sửa chữa (bổ sung) hồ sơ khi cần thiết theo yêu cầu từ cơ quan đăng ký;

Bước 5: Nhận kết quả đăng ký

Thời hạn giải quyết và cấp văn bằng bảo hộ khi đăng ký sở hữu trí tuệ cho bản quyền

Thời hạn giải quyết xin cấp Giấy chứng nhận là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đóng phí Nhà nước cho việc xin cấp giấy chứng nhận. Nếu tác phẩm là tác phẩm do chính tác giả sáng tạo ra, không bị trùng lặp, sao chép, không vi phạm pháp luật và các yếu tố về thuần phong mỹ tục của dân tộc, thì việc xin được cấp giấy chứng nhận quyền đối với tác phẩm nói trên trong thời gian là 15 ngày.

Thủ tục đăng ký bản quyền tại công ty Luật TNHH Hùng Dũng

  • Luật Hoàng Phi tư vấn về giấy tờ, thủ tục, thời gian cần thiết nhất cho việc đăng ký bản quyền tác phẩm. Đặc biệt, chúng tôi tư vấn dịch vụ miễn phí chỉ cần Quý khách có nhu cầu;
  • Giúp Quý khách hiểu và phân loại đối tượng đăng ký bản quyền tác phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng;
  • Soạn thảo hồ sơ tài liệu để đăng ký bản quyền tác phẩm; cung cấp cho khách hàng những biểu mẫu phù hợp theo quy định hiện hành;
  • Trực tiếp đại diện thay cho Quý khách hàng tiến hành nộp hồ sơ đăng ký, theo dõi hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Khi có vấn đề cần bổ sung hoặc sửa chữa hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên thụ lý hồ sơ, đội ngũ chuyên viên pháp lý sẽ trực tiếp xử lý thay Quý khách;
  • Nhận kết quả cuối cùng là Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác phẩm và trao tận tay cho Quý khách hàng.

Chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG DŨNG

ĐỊA CHỈ: TẦNG 3 SỐ 27 TRUNG KÍNH, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HOTLINE: 0944645930 / 0915347869

1 2 3 35